Tin tức
Quyết định 4163/QĐ-TCHQ năm 2015 Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng cục Hải quan
Cập nhật: 31/12/2015
Lượt xem: 2889

QUYẾT ĐỊNH 4163/QĐ-TCHQ NĂM 2015 QUY CHẾ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN

 
Số hiệu: 4163/QĐ-TCHQ   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan   Người ký: Vũ Ngọc Anh
Ngày ban hành: 28/12/2015   Ngày hiệu lực: 28/12/2015
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
  Tình trạng: Còn hiệu lực
 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 4163/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 99/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 79/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng cục Hải quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày kýBãi bỏ Quyết định số 2331/QĐ-TCHQ ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng cục Hải quan.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thhành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ (để b/c);
- Vụ Ph
áp chế (BTC);
- Website Hải quan;
- Lưu: VT, PC (02b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Ngọc Anh

 

QUY CHẾ

KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN 
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4163/QĐ-TCHQ ngày 28 tháng 1năm 2015 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vđiều chỉnh

1. Quy chế này quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), văn bản khác không phải là văn bản QPPL do Tổng cục Hải quan chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính ban hành theo thẩm quyền hoặc liên tịch ban hành; văn bản thuộc thẩm quyền ký, ban hành của Tổncục trưởng Tổng cục Hải quan, thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan ban hành; văn bản QPPL do Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực hải quan.

Quy định công tác kiểm tra thực hiện văn bản QPPL và thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Hải quan.

2. Việc kiểm tra và xử lý văn bản QPPL có nội dung thuộc bí mật nhà nước trong lĩnh vực hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 2. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý

1. Văn bản QPPL do Tổng cục Hải quan chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính ban hành dưới hìnhthức Thông tư và Thông tư liên tịch với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Văn bản do Tổng cục Hải quan chủ trì soạn thảo, trình Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch ban hành có chứa QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL.

3. Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản QPPL hoặc văn bản có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ đo:

a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.

b) Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc của Tổng cục Hải quan ban hành.

4. Văn bản QPPL do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, y ban nhân dân các cấp ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực hải quan.

Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý và kiểm tra thực hiện

1. Công tác kiểm tra xử lý văn bản phảđược tiến hành thường xuyên, kịp thời theo quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản và Quy chế này.

2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong và ngoài Ngành trong việc kiểm tra, xử lý văn bản.

3. Việc xử lý văn bản trái pháp luật theo kết quả kiểm tra văn bản phải khách quan, toàn diện, kịp thời, trên cơ sở làm rõ nguyên nhân vi phạm, gắn với việc khắc phục hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra.

4. Việc kiểm tra đối với văn bản thuộc Danh mục kiểm tra quy định tại Khoản 2 Điều 14 Quy chế này phải thực hiện trên nguyên tắc kết hợp chặt chẽ việc kiểm tra thực hiện văn bản theo Danh mục văn bản kiểm tra với công tác theo dõi, đánh giá thi hành pháp luật và chỉ tiến hành kiểm tra sau khi có phương án kiểm tra cụ thể được Bộ phê duyệt. Việc kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà và không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra. Kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải đề xuất biện pháp xử lý.

Điều 4. Cộng tác viên kiểm tra văn bản

1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản về hải quan là người được lựa chọn trong số các chuyên gia, có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và kiểm tra văn bản liên quan đến hải quan, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có trình độ, hiểu biết pháp luật, chuyên sâu về một hoặc nhiều mảng nghiệp vụ hải quan;

b) Có kinh nghiệm về công tác xây dựng và kiểm tra văn bản;

c) Có thâm niên công tác thuộc lĩnh vực hải quan từ 03 năm trở lên.

2. Vụ Pháp chế giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan lựa chọn người đủ tiêu chuẩn làm cộng tác viên theo quy định tại Khoản 1 Điều nàgửi Vụ Pháp chế Bộ tham mưu và đề xuất Bộ trưởng Bộ Tài chính ký hợp đng cộng tác, hoạt động theo cơ chế khoán việc hoặc hợp đồng có thời hạn.

Cộng tác viên kiểm tra văn bản chịu sự quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện công việc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 5. Cơ sở dữ liệu kiểm tra, xử lý văn bản

1. Công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản của Tổng cục Hải quan được thực hiện trên cơ sở quy định tại Điều 5 Thông tư 79/2015/TT-BTC ngày 25/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Điều 15 Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Việc xây dựng, phát triển, tổ chức triển khai hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu kiểm tra, xử lý văn bản, liên thông chia sẻ dữ liệu với các đơn vị thuộc Bộ được thực hiện theo khả năng và điều kiện kinh phí cho phép.

2. Cơ sở dữ liệu kiểm tra văn bản QPPL bao gồm:

a) Hệ thống các văn bản QPPL đã được rà soát để xác lập cơ sở pháp lý xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra;

b) Các kết quả kiểm tra và xử lý văn bản;

c) Các thông tin về nghiệp vụ kiểm tra và các thông tin, tài liệu, dữ liệu khác phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản.

3. Trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu:

a) Trách nhiệm của Vụ Pháp chế:

a.1) Tổng hợp các nội dung quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này sau khi thực hiện rà soát văn bản theo quy định tại Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL và văn bản của Tổng cục Hải quan;

a.2) Tổng hợp kết quả kiểm tra và xử lý văn bản quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quy chế này;

a.3) Tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện các công việc khác để xác lập cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản của Bộ Tài chính và của Tổng cục Hải quan.

b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng dữ liệu kiểm tra văn bản QPPL.

Điều 6. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý văn bản và kiểm tra thực hiện văn bản

1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan:

a) Trách nhiệm của các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan:

a.1) Kiểm tra các văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quy chế này;

a.2) Kiểm tra các văn bản nhận được theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Quy chế này;

a.3) Trình Bộ phương án xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật thuộc trách nhiệm kiểm tra quy định tại Tiết a.và Tiết a.2, Điểm a Khoản 1 Điều này, văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu, kiến nghị, khiếu nại bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

a.4) Kiểm tra, xử lý các văn bản quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 Quy chế này do đơn vị được giao chủ trì soạn thảo;

a.5) Tự kiểm tra, xử lý các văn bản quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 2 Quy chế này do đơn vị ban hành;

a.6) Đề xuất Danh mục văn bản kiểm tra thực hiện thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ do đơn vị phụ trách trình Tổng cục (qua Vụ Pháp chế). Chủ trì, phối hợp kiểm tra thực hiện các văn bản thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị theo Danh mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

a.7) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 18 Quy chế này.

b) Trách nhiệm của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố:

b.1) Thực hiện các quy định tại Tiết a.2, Tiết a.5 và Tiết a.7 Điểm a Khoản 1 Điều này;

b.2) Kiểm tra, đề xuất phương án xử lý các văn bản quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 2 Quy chế này;

b.3) Phối hợp kiểm tra thực hiện văn bản QPPL theo Danh mục văn bản kiểm tra thực hiện được phê duyệt khi có yêu cầu.

2. Vụ Pháp chế là đơn vị đầu mối, giúp Tổng cục trưởng tổ chức công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định tại Quy định về kiểm tra, xử lý văn bản của Bộ và Quy chế này, có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra văn bản cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục;

b) Phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục kiểm tra, xử lý các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều này;

c) Tổng hợp báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định hiện hành;

d) Tổng hợp trình Tổng cục để trình Bộ phê duyệt Danh mục văn bản kiểm tra thực hiện thuộc lĩnh vực hải quan và tổ chức thực hiện Danh mục được phê duyệt theo quy định tại Thông tư79/2015/TT-BTC ngày 25/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(Nguồn:thuvienphapluat.vn)

Xem thêm hoặc dowload văn bản tại đây: Quyết định 4163/QĐ-TCHQ

 
 
 
Danh mục dịch vụ
Hộ trợ trực tuyến
Hotline: 84 (0) 91 435 9493
Email: contact@asglobal.vn
 
Kinh doanh
 
Chứng từ (Docs)
Khách hàng tiêu biểu
  • VIETTHANG
  • VBC